Xem ngay
sale image

Trái phiếu (bond) là gì? Những thông tin cơ bản về trái phiếu

04:13 07/08/2020

Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 1 kiến thức vừa quen vừa lạ trong thị trường tài chính đó là trái phiếu (bond). Hầu hết ai cũng từng nghe qua về trái phiếu thế nhưng rất ít người có thể hiểu rõ ràng, chi tiết về loại hình kinh doanh này. Nếu bạn quan tâm tới trái phiếu thì đừng bỏ lỡ bài viết sau của chúng tôi nhé.

Nội dung

  • Trái Phiếu là gì
  • Trái phiếu hoạt động như thế nào?
  • Lãi suất trái phiếu và lãi suất ngân hàng
  • Đặc điểm của trái phiếu
  • Các Tổ chức phát hành trái phiếu
  • Các loại trái phiếu
  • Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu
  • Kết luận

Trái Phiếu là gì

Trái phiếu, về bản chất là một hình thức vay vốn dài hạn, do các doanh nghiệp, các tổ chức có thẩm quyền như kho bạc nhà nước, hoặc chính phủ phát hành. Khi đến thời kỳ đáo hạn chủ sở hữu trái phiếu sẽ nhận lại gốc bằng với mệnh giá mua trái phiếu cùng lợi tức được tính theo quy định ghi trên cuống phiếu hoặc được trả theo định kỳ, tùy thuộc vào cơ quan phát hành trái phiếu.

Trái phiếu hoạt động như thế nào?

Trái phiếu được phát hành bởi các công ty huy động vốn sẽ gồm có điều khoản cho vay, thời gian thực hiện các khoản thanh toán lãi cũng như thời gian trả gốc. Lợi tức là một phần lợi nhuận mà các trái chủ kiếm được khi họ cho tổ chức phát hành vay tiền thông qua việc mua trái phiếu.

Hầu hết các trái phiếu đều có mệnh giá từ 100.000 vnđ trở lên tùy từng tổ chức phát hành. Giá phát hành trái phiếu sẽ phụ thuộc vào 1 số yếu tố như danh tiếng của tổ chức phát hành trái phiếu, thời điểm đáo hạn, lãi suất định kỳ (coupon). Mệnh giá của trái phiếu là những gì sẽ được trả lại cho người vay sau khi trái phiếu đáo hạn.

Nếu bạn sở hữu trái phiếu không nhất thiết bạn phải giữ chúng cho đến ngày đáo hạn, hoàn toàn có thể bán cho các chủ đầu tư khác, nếu muốn. Thông thường, trái phiếu sẽ được người vay mua lại nếu lãi suất giảm, và có thể phát hành lại trái phiếu mới với chi phí thấp hơn.

Lãi suất trái phiếu và lãi suất ngân hàng

Một điều thú vị là trái phiếu luôn có xu hướng đi ngược với lãi suất, giá trị của trái phiếu giảm đi khi lãi suất tăng lên và sẽ tăng lên khi lãi suất giảm đi.

Ví dụ khi trái phiếu được phát hành với lãi suất định kỳ (coupon) là 5% có mệnh giá  1.000$. Như vậy chủ trái sẽ nhận được 50$ tiền lãi hàng năm. Tuy nhiên, nếu lãi suất của nền kinh tế giảm xuống còn 4% chẳng hạn thì trái chủ vẫn nhận được lãi định kỳ là 5% như ban đâu. Điều này làm cho trái phiếu trở nên có giá trị hơn. Tương tự, nếu lãi suất ngân hàng tăng lên thành 6%, thì 5% lãi suất định kỳ của trái phiếu không còn hấp dẫn nữa.

Đặc điểm của trái phiếu

Giá trị mệnh giá: là số tiền mà trái chủ bỏ ra để mua và nhận lại khi đến ngày đáo hạn; nó cũng là số tiền tham chiếu mà nhà phát hành trái phiếu sử dụng khi tính toán các khoản thanh toán lãi. Ví dụ: một nhà đầu tư mua trái phiếu với giá $ 1,090, trong khi đó một nhà đầu tư khác cũng mua cùng loại trái phiếu trên nhưng chỉ với giá $ 980. Khi trái phiếu đáo hạn, cả hai nhà đầu tư sẽ nhận được vốn ban đầu là 1000$.

Lãi suất định kỳ (coupon): Đây là loại lãi suất mà nhà phát hành trái phiếu sẽ trả theo mệnh giá của trái phiếu, được biểu thị bằng phần trăm. Ví dụ: lãi suất kỳ hạn (coupon) 5% có nghĩa là trái chủ sẽ nhận được 5% x $ 1000 mệnh giá = $ 50 mỗi năm.

Kỳ trả lãi: là ngày mà nhà phát hành trái phiếu sẽ thực hiện thanh toán lãi. Thanh toán có thể được thực hiện trong bất kỳ khoảng thời gian nào, nhưng tiêu chuẩn là thanh toán giữa năm.

Ngày đáo hạn là ngày nhà phát hành trái phiếu sẽ trả cho trái chủ giá trị mệnh giá của trái phiếu.

Giá phát hành là giá mà công ty trái phiếu niêm yết vào thời điểm phát hành, tính theo tỷ lệ phần trăm của mệnh giá.

Hai yếu tố quyết định giá trị của trái phiếu

Chất lượng trái phiếu và thời gian đáo hạn : đây là những yếu tố chính quyết định lãi suất kỳ hạn. Nếu công ty phát hành không đủ uy tín, rất có thể gây ra tình trạng vỡ nợ và  trái phiếu phải trả lãi nhiều hơn. Trái phiếu càng có thời gian đáo hạn dài sẽ càng hiến công ty phải chi trả nhiều hơn do rủi ro lạm phát cũng như sự thay đổi của lãi suất của ngân hàng.

Các Tổ chức phát hành trái phiếu

Có ba tổ chức có thể phát hành trái phiếu chính:

Trái phiếu doanh nghiệp do các công ty phát hành.

Trái phiếu thành phố được phát hành bởi các tiểu bang và thành phố.

Trái phiếu chính phủ chẳng hạn như trái phiếu do Kho bạc Hoa Kỳ phát hành với mục đích bù đắp ngân sách bị thâm hụt, tài trợ cho các công trình công cộng… Đây là hình thức đầu tư an toàn, gần như không có rủi ro thanh toán và là loại có tính thanh khoản cao nhất so với 2 loại kể trên.

Các loại trái phiếu

Trái phiếu không được nhận lãi suất định kỳ: phát hành bằng cách chiết khấu theo mệnh giá của trái phiếu với 1 giá rất hời và thường tạo ra lợi nhuận khi được trả đáo hạn.

Trái phiếu chuyển đổi: Cho phép chủ sở hữu trái phiếu chuyển đổi nợ của họ thành cổ phiếu (vốn chủ sở hữu) tại một số thời điểm nếu giá cổ phiếu tăng lên đủ cao để thực hiện chuyển đổi.

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro tái đầu tư

Một trong các đặc điểm cơ bản của trái phiếu là cho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn. Nhờ vậy, trái chủ sẽ nhận được khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn so với mệnh giá.

Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề này là nhà đầu tự nhận được tiền nhưng không thể tái đầu tư tại mức lãi suất tương đương. Về lâu dài, rủi ro tái đầu tư có tác động xấu đến lợi nhuận đầu tư.

Để khắc phục tình trạng này nhiều nhà đầu tư sẽ lựa chọn các loại trái phiếu không có đặc tính thu hồi, để nhận được mức lãi suất cao hơn.

Rủi ro lạm phát

Khi lạm phát gia tăng sẽ khiến cho sức mua của các nhà đầu tư sẽ giảm và thu về mức lợi suất âm.

Cụ thể, giả sử một nhà đầu tư trái phiếu có khả năng thu được mức lãi suất 2%, nếu lạm phát tăng lên đến 4% sau khi họ đầu tư, thì lợi suất của nhà đầu tư thực tế chỉ còn là -2%.

Rủi ro tín dụng

Trái phiếu chính phủ thường được coi là an toàn nhất, vì Chính phủ có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp phát hành trái phiếu khác thì không dduocj làm như vậy nên khiến cho trái phiếu công ty có mức độ rủi ro cao cũng như phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.

Kết luận

Đầu tư trái phiếu có thể tạo ra một dòng thu nhập cố định cho các nhà đầu tư, nhưng đôi khi cũng có thể đem đến những rủi ro nếu nhà đầu tư không đủ sáng suốt. Tuy nhiên, đây vẫn được xem là loại hình an toàn, đặc biệt nếu bạn nắm vững những kiến thức cơ bản về trái phiếu, tìm ra những nhân tố thị trường quen thuộc thì cũng có thể tìm ra được những loại trái phiếu mang lại lợi nhuận cao.

Comments

comments

1 / Trâu vàng 9999 món được người dân săn đón trong ngày vía thần tài 2021

Trước ngày vía Thần Tài, các tên thương hiệu tiến thưởng trong nước hàng loạt tung ra nhiều mẫu trâu tiến thưởng cho năm Tân Sửu. Những mẫu này đa dạng về trọng lượng, lạnh lẽo tiền and mẫu mã. Trong Hình ảnh là mẫu trâu đúc nguyên khối làm từ tiến thưởng 9999, khối lượng từ 3 đến 5 chỉ của DOJI. Rét tiền nhờ vào lạnh quà hiện tại cộng thêm tiền công chế tạo.Dường như, Brand Name này cũng cho công bố tủ chứa đồ đồng vàng Kim ngưu chiêu tài từ một đến mười chỉ, tính theo giá vàng 9999. Ngoài trâu vàng, hãng còn chào làng bộ sưu tầm Âu tiến thưởng phúc long, vàng ép vỉ Thần Tài đại phát, Thần Tài thịnh vượng, Nhẫn lộc phát tài....giá vàng 9999 hôm...

2 / 1 phân vàng bao nhiêu tiền?

Mua 5 phân vàng là bao nhiêu tiền và bán 1 phân vàng bao nhiêu tiền khi mua hoặc bán tại TpHCM. Mua 3, 5 phân vàng bằng bao nhiêu tiền ở Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Long An, Tiền Giang các loại vàng 24k, vàng miếng 18k 7.5 của các thương hiệu SJC, Doji, Mi Hồng, Bảo Tín Minh Châu, rồng vàng thăng long theo bảng giá hôm nay.1 tấn vàng là bao nhiêu lượng?1 phân vàng bao nhiêu tiền? Để tính được 1 phân vàng bao nhiêu tiền hiện nay cần tham khảo theo thông tin mới nhất gia vang ngay hom nay 1 lượng vàng SJC 24k.Để biết chính xác 1 phân vàng bằng bao nhiêu tiền thì cần biết 1 phân bằng 1 phần bao nhiêu của 1 lượng vàng, 1 chỉ vàng hay 1 cây vàng bằng công thức cách quy đổi đơn vị đo lường vàng như sau:1 zem= 10...

3 / Nguyên TGĐ công ty cổ phần Nguyễn Kim – Phạm Nhật Vinh là ai?

Cơ quan cảnh sát khảo sát Công an Thành Phố Hồ Chí Minh vừa hoàn thành tóm lại khảo sát vụ tham ô and vi phạm luật pháp về cai quản, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát xa hoa tại C.ty cổ phần cách tân và phát triển Nam TP sài gòn (SADECO).Nguyên tổng giám đốc C.ty Nguyễn Kim Nguyễn Nhật Vinh - Ảnh: Dân tríKèm với toàn thể giấy tờ, cơ quan điều tra chuyển Viện Kiểm sát cùng cấp đề xuất truy vấn tố Tề Trí Dũng (cựu tổng giám đốc công ty IPC kiêm quản trị hội đồng quản trị công ty SADECO) and biển Thị Thanh Phúc (cựu TGĐ công ty SADECO) về tội biển thủ gia tài hơn 1,7 tỷ VNĐ & vi phạm điều khoản về làm chủ, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát hoang phí.chi tiết là hành động sử dụng...

4 / Thẻ phụ Sacombank là gì? Cách mở thẻ phụ Sacombank như thế nào?

Thẻ chính và thẻ phụ Sacombank khác gì nhau? Thẻ phụ Sacombank cũng là sản phẩm thẻ tín dụng Sacombank được mở dựa trên chủ thẻ chính. Thẻ phụ giúp cho khách hàng mở rộng tiện ích sử dụng của của thẻ tín dụng Sacombank tới các người thân. Mỗi thẻ chính được cấp tối đa 02 thẻ phụ và chủ thẻ phụ không cần chứng minh thu nhập. Hạn mức tín dụng của thẻ phụ Sacombank được phép dùng chung với thẻ chính và do chủ thẻ chính quy định. Mọi giao dịch của thẻ phụ sẽ được ghi nhận trong bản sao kê hàng tháng của thẻ chính và do chủ thẻ chính thanh toán. Thẻ phụ tín dụng Sacombank khác với thẻ chính là khi mở thẻ không cần chứng minh thu nhập, hạn mức tín dụng được cấp sẽ thấp...

5 / Thông tin chi tiết về thẻ tin dụng VPBank và cách mở thẻ chính và thẻ phụ VPBank

Thẻ chính và thẻ phụ VPBank khác gì nhau?Thẻ phụ VPBank là chỉ thẻ nguồn đầu tư phụ được tách ra từ thẻ nguồn vốn vay chính và dùng chung hạn mức nguồn đầu tư có thẻ chính. Thẻ phụ được phát hành sau thẻ chính, và chịu chi phối bởi thẻ chính.Mở thẻ nguồn đầu tư phụ sở hữu tức là thêm số lượng người được dùng hạn mức nguồn hỗ trợ của thẻ chính, thay vì chỉ sở hữu chủ thẻ chính được sử dụng thì sẽ có thêm người thân của chủ thẻ chính được tiêu dùng. Mọi đàm phán của chủ thẻ phụ đều tính vào sao kê của chủ thẻ chính và do chủ thẻ chính trả tiền dư nợ.Phí thường niên của thẻ phụ được tính phí riêng tách biệt so có thẻ chính, bình thường mức phí...

Shares