Xem ngay
sale image

Tổng hợp các indicators giao dịch phổ biến

22:15 20/08/2020

Chúng ta hãy tổng kết lại những chỉ báo đã được học trong phần này

Dải băng Bollinger – Bollinger Bands:

Dùng để đo biến động của thị trường

Dùng như là các mức hỗ trợ và kháng cự nhỏ

Bollinger Bounce – Bật lại từ dải băng:

Một chiến lược giao dịch dựa vào việc giá thường quay về vùng giữa của dải băng

Mua khi giá chạm dải băng dưới.

Bán khi giá chạm dải băng trên.

Sử dụng tốt nhất khi thị trường đi ngang.

Bollinger Squeeze – Bollinger bóp nghẹt

Một phương pháp giao dịch nhằm bắt được sự phá vỡ một cách sớm nhất.

Khi dải băng Bollinger bị “bóp nghẹt” có nghĩa là thị trường đang rất yên lặng và sự phá vỡ đang sắp xảy ra. Một khi sự phá vỡ xảy ra, đặt lệnh theo chiều mà giá phá vỡ.

MACD:

Dùng để bắt xu hướng sớm và tìm sự đảo chiều của xu hướng

Bao gồm 2 đường trung bình (1 nhanh, 1 chậm) và một biểu đồ – histogram – dùng để đo khoảng cách giữa 2 đường trung bình nói trên.

Khác với suy nghĩ của nhiều người, đường trung bình được sử dụng KHÔNG PHẢI là đường trung bình tính ra từ giá. Nó là đường trung bình của đường trung bình khác

Điểm yếu của MACD là nó chậm vì nó sử dụng nhiều đường trung bình.

Một cách sử dụng MACD là đợi cho đường nhanh giao cắt lên hoặc xuống với đường chậm để giao dịch bởi vì nó báo hiệu một xu hướng mới.

Parabolic SAR

Chỉ báo này dùng để báo hiệu sự đảo chiều của xu hướng, vì vậy nó có tên là Parabolic Stop And Reversal – Parabolic Dừng Và Đảo chiều.

Đây là chỉ báo dễ sử dụng nhất vì nó chỉ đưa ra dấu hiệu tăng hoặc giảm.

Khi dấu chấm xuất hiện bên trên cây nến, đó là dấu hiệu bán.

Khi dấu chấm xuất hiện bên dưới cây nến, đó là dấu hiệu mua.

Chỉ báo này sử dụng tốt khi thị trường có xu hướng như tăng mạnh hoặc giảm mạnh

Stochastic:

Sử dụng để chỉ ra tình trạng Quá mua và Quá bán

Khi 2 đường Stoch nằm trên 80 thì thị trường trong trạng thái Quá mua – overbought – và chúng ta nên tìm điểm bán.

Khi 2 đường Stoch nằm dưới 20 thì thị trường trong trạng thái Quá bán – oversold – và chúng ta nên tìm điểm mua.

Relative Strength Index – RSI

Tương tự như Stochastic là RSI cũng chỉ vùng Quá mua – Quá bán

Khi RSI nằm trên 70 thì thị trường trong trạng thái Quá mua – overbought – và có thể tìm điểm để bán.

Khi RSI nằm dưới 30 thì thị trường trong trạng thái Quá bán – oversold – và có thể tìm điểm để mua.

RSI có thể dùng để xác nhận sự hình thành của xu hướng. Nếu bạn cho rằng một xu hướng đang hình thành, hãy đợi RSI tăng lên trên 50 (đối với xu hướng tăng) hoặc giảm xuống dưới 50 (đối với xu hướng giảm) để vào lệnh giao dịch.

Average Directional Index – ADX

ADX đo sức mạnh của xu hướng.

Nó biến động trong mức từ 0 đến 100, với việc giảm dưới 20 chỉ ra rằng xu hướng yếu và trên 50 chỉ ra rằng xu hướng mạnh.

ADX có thể được dùng như một sự xác nhận rằng giá có tiếp tục đi theo hướng đã đi hay không.

ADX có thể được dùng để xác nhận có nên đóng lệnh sớm hay không, cụ thể, khi ADX giảm xuống dưới 50 thì nó cảnh báo rằng xu hướng hiện tại hiện đang mất đi sức mạnh.

Ichimoku Kinko Hyo – IKH hay Ichimoku

Ichimoku là một chỉ báo giúp đo sức mạnh của giá và xác định những hỗ trợ và kháng cự

Ichimoku có nghĩa là “nhìn thoáng qua”, kinko nghĩa là “cân bằng” còn hyo nghĩa là “biểu đồ” trong tiếng Nhật. Cụm từ Ichimoku Kinko Hyo có nghĩa là “một cái nhìn thoáng qua về sự cân bằng trong biểu đồ”.

Nếu giá nằm trên đám mây Senkou, đường phía trên của đám mây sẽ đóng vai trò hỗ trợ 1 trong khi đường phía dưới của đám mây là hỗ trợ 2. Nếu giá giảm xuống dưới đám mây thì đường phía dưới của đám mây đóng vai trò kháng cự 1 trong khi đường phía trên đóng vai trò kháng cự 2.

Đường Kijun chỉ báo xu hướng của giá trong thời gian tới. Nếu giá nằm trên Kijun, giá có thể tăng tiếp và ngược lại.

Đường Tenkan là chỉ báo cho xu hướng thị trường. Nếu đường này đi lên hoặc xuống thì cho thấy giá đang có xu hướng. Nếu nó đi ngang, nó báo hiệu thị trường đang sideway

Đường Chikou là đường trễ. Nếu Chikou cắt giá từ dưới lên, đó là tín hiệu mua, ngược lại, đó là tín hiệu bán.

Mỗi chỉ báo có những sự không hoàn hảo. Đó là lý do cần kết hợp nhiều chỉ báo khác nhau nhằm “lọc” lẫn nhau. Bạn cần tìm cách kết hợp chúng cho phù hợp với phong cách của mình.

Bài viết được dịch bởi kienthucforex.com từ nguồn babypips.com

Comments

comments

1 / Nguyên TGĐ công ty cổ phần Nguyễn Kim – Phạm Nhật Vinh là ai?

Cơ quan cảnh sát khảo sát Công an Thành Phố Hồ Chí Minh vừa hoàn thành tóm lại khảo sát vụ tham ô and vi phạm luật pháp về cai quản, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát xa hoa tại C.ty cổ phần cách tân và phát triển Nam TP sài gòn (SADECO).Nguyên tổng giám đốc C.ty Nguyễn Kim Nguyễn Nhật Vinh - Ảnh: Dân tríKèm với toàn thể giấy tờ, cơ quan điều tra chuyển Viện Kiểm sát cùng cấp đề xuất truy vấn tố Tề Trí Dũng (cựu tổng giám đốc công ty IPC kiêm quản trị hội đồng quản trị công ty SADECO) and biển Thị Thanh Phúc (cựu TGĐ công ty SADECO) về tội biển thủ gia tài hơn 1,7 tỷ VNĐ & vi phạm điều khoản về làm chủ, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát hoang phí.chi tiết là hành động sử dụng...

2 / Thẻ phụ Sacombank là gì? Cách mở thẻ phụ Sacombank như thế nào?

Thẻ chính và thẻ phụ Sacombank khác gì nhau? Thẻ phụ Sacombank cũng là sản phẩm thẻ tín dụng Sacombank được mở dựa trên chủ thẻ chính. Thẻ phụ giúp cho khách hàng mở rộng tiện ích sử dụng của của thẻ tín dụng Sacombank tới các người thân. Mỗi thẻ chính được cấp tối đa 02 thẻ phụ và chủ thẻ phụ không cần chứng minh thu nhập. Hạn mức tín dụng của thẻ phụ Sacombank được phép dùng chung với thẻ chính và do chủ thẻ chính quy định. Mọi giao dịch của thẻ phụ sẽ được ghi nhận trong bản sao kê hàng tháng của thẻ chính và do chủ thẻ chính thanh toán. Thẻ phụ tín dụng Sacombank khác với thẻ chính là khi mở thẻ không cần chứng minh thu nhập, hạn mức tín dụng được cấp sẽ thấp...

3 / Thông tin chi tiết về thẻ tin dụng VPBank và cách mở thẻ chính và thẻ phụ VPBank

Thẻ chính và thẻ phụ VPBank khác gì nhau?Thẻ phụ VPBank là chỉ thẻ nguồn đầu tư phụ được tách ra từ thẻ nguồn vốn vay chính và dùng chung hạn mức nguồn đầu tư có thẻ chính. Thẻ phụ được phát hành sau thẻ chính, và chịu chi phối bởi thẻ chính.Mở thẻ nguồn đầu tư phụ sở hữu tức là thêm số lượng người được dùng hạn mức nguồn hỗ trợ của thẻ chính, thay vì chỉ sở hữu chủ thẻ chính được sử dụng thì sẽ có thêm người thân của chủ thẻ chính được tiêu dùng. Mọi đàm phán của chủ thẻ phụ đều tính vào sao kê của chủ thẻ chính và do chủ thẻ chính trả tiền dư nợ.Phí thường niên của thẻ phụ được tính phí riêng tách biệt so có thẻ chính, bình thường mức phí...

4 / Làm thể nào để mua hàng trả góp qua thẻ Timo? Cách trả góp qua thẻ Master card Timo

Thẻ tín dụng Timo trả góp là như thế nào?Thẻ nguồn đầu tư Timo trả góp là chỉ việc quý khách mang thể dùng thẻ trả tiền hàng hoá, nhà sản xuất qua thẻ. Số tiền đã thanh toán sẽ được chia thành các khoản trả góp đều nhau trong nhiều tháng, được liệt kê cộng sở hữu các đàm phán tiêu xài bằng thẻ vào bảng sao kê hàng tháng.quý khách tham dự chương trình trả góp linh động qua thẻ Timo Mastercard® thừa hưởng nhiều ích lợi thiết thực như:Giúp bạn thả phanh có các kế hoạch ăn tiêu, thuận tiện mang mọi thứ mình muốn dù chưa có đủ tiền. Giảm đi đáng nói áp lực tài chính lúc tậu sắm một món đồ giá trị to hơn số tiền với sẵn.Bất kì ...

5 / Momo có liên kết với thẻ Timo được không? Cách liên kết thẻ Timo với Momo

Thẻ Timo sở hữu liên kết Momo được không?Thẻ Timo là thẻ thanh toán do ngân hàng số Timo liên kết sở hữu những ngân hàng đối tác phát hành cho các người mua của Timo sử dụng. Ngày nay Timo phát hành hai sản phẩm thẻ là thẻ Timo nội địa và thẻ Timo Mastercard.Thẻ Timo MastercardMomo hiện tại hài hòa sở hữu nhiều nhà băng đối tác và thẻ của những nhà băng này đều sở hữu thể kết liên có Momo tiêu dùng để thanh toán , thực hiện những thương lượng nguồn vốn chóng vánh và tiện lợi .Thẻ Timo do Timo hài hòa với nhà băng VPBank và trong khoảng tháng 9/2020 Timo hài hòa với ngân hàng Bản Việt (Viet Capital Bank) phát hành, những các bạn dùng thẻ Timo được...

Shares