Nhiều mức lãi suất điều hành được NHNN điều chỉnh giảm

06:51 14/09/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa phát đi thông báo điều chỉnh giảm lãi suất điều hành.

Lãi suất giảm xuống 0,25% điểm

Theo đó, từ ngày 16/9, lãi suất tái cấp vốn được giảm từ 6,25%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,25%/năm xuống 4,0%/năm.

Cùng với đó, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng từ 7,25%/năm xuống 7,0%/năm.

Lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở cũng giảm từ 4,75%/năm xuống 4,5%/năm bắt đầu từ ngày 16/9.

NHNN cho biết, trong bối cảnh lãi suất quốc tế gia tăng trước đây, NHNN đã điều hành đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lí.

Trong khi đó, ở giai đoạn gần đây, kinh tế thế giới diễn biến kém thuận lợi hơn, nhiều ngân hàng trung ương các nước trong đó có Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) đã giảm lãi suất điều hành.

Kết hợp với tình hình kinh tế vĩ mô trong nước tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát, thị trường tiền tệ, ngoại hối diễn biến ổn định, đó là cơ sở để NHNN đưa ra quyết định điều chỉnh lãi suất lần này.

Giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp?

Trước câu hỏi “Đâu là nguyên nhân khiến lãi suất cho vay thực tại Việt Nam còn cao?”, báo cáo nghiên cứu chuyên sâu vừa được TS. Cấn Văn Lực và nhóm tác giả Viện Đào tạo và nghiên cứu BIDV công bố đã chỉ ra 4 nguyên nhân chủ chốt:

Đầu tiên là lạm phát của Việt Nam còn ở mức khá cao. Thực tế cho thấy, lạm phát là một trong những yếu tố có tác động lớn đến lãi suất huy động tại Việt Nam, khi mà hệ số tương quan giữa lãi suất huy động và lạm phát là thuận chiều và ở mức 0,3 cao hơn nhiều so với: Thái Lan là -0,34; Singapore -0,03; Malaysia -0,93; Hàn Quốc -0,76 và Trung Quốc -0,34.

Tiếp đến là lãi suất huy động thực tại Việt Nam ở mức cao. Thống kê cho thấy, giai đoạn 2014 – 2018, lãi suất huy động thực của Việt Nam luôn được đảm bảo “dương”, một phần là do tư duy điều hành cũng như tâm lý của người gửi tiền.

Lãi suất huy động thực trung bình của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu ở mức 2,58%/năm, chỉ thấp hơn so với Indonesia (3,26%), Myanmar (2,61%), nhưng cao hơn nhiều so với Thái Lan, Singapore, Philippines thậm chí có lãi suất huy động thực âm.

Lạm phát kiểm soát của Việt Nam trong năm được xác định ở mức 3 – 4% cùng với mức mất giá VND cũng được kỳ vọng ở mức 2 – 3% đã khiến mức lãi suất huy động danh nghĩa yêu cầu của người gửi tiền rất khó thấp hơn 5%.

Với mức lãi suất cho vay thực và huy động thực của Việt Nam là như vậy, nhiều người đặt câu hỏi về khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng, cụ thể là chênh lệch lãi suất đầu vào-đầu ra ròng (NIM) của Việt Nam sẽ như thế nào. Thống kê của WB cho thấy, NIM của các ngân hàng Việt Nam là tương đối thấp so với khu vực và các nước cùng mức thu nhập.

Một nguyên nhân nữa được chỉ ra là rủi ro ở mức cao. Đối với rủi ro nền kinh tế, theo kết quả định hạng tín nhiệm đối với nền kinh tế Việt Nam của ba tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế (Moody’s, Fitch, S&P;), Việt Nam vẫn nằm ở mức “dưới đầu tư” trong các kỳ rà soát định hạng vừa qua.

Nguyên nhân cuối cùng là chi phí giao dịch của nền kinh tế còn cao. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp sẽ chịu 2 loại chi phí giao dịch chính.

Thứ nhất là chi phí chính thức (chi phí nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, phí, lệ phí phải nộp…); thứ hai là chi phí không chính thức (doanh nghiệp tự nguyện hoặc bị ép buộc chi trả cho cơ quan, cá nhân có liên quan trong quá trình giao dịch).

Trong những năm gần đây với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp Việt Nam đã giảm đáng kể, tuy nhiên trong một số hoạt động thì chi phí tuân thủ vẫn còn tương đối lớn.

Còn với chi phí không chính thức, Báo cáo PCI 2018 của VCCI cho thấy chi phí không chính thức dù đã giảm nhưng vẫn ở mức cao (54,8% doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức, 58,2% doanh nghiệp cho biết tồn tại hiện tượng nhũng nhiễu…).

Từ những phân tích trên, TS. Cấn Văn Lực và nhóm tác giả Viện Đào tạo và nghiên cứu BIDV cho rằng, để giảm lãi suất cho vay một cách căn cơ, Việt Nam cần làm tốt 3 điểm sau:

Đầu tiên là cần tăng cường kiểm soát lạm phát ở mức thấp, ổn định kinh tế vĩ mô. Một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện điều này là sớm thay đổi cách thức đặt mục tiêu lạm phát. Với cách xác định mục tiêu cứng như hiện nay dễ phát tín hiệu sai cho nền kinh tế khi hiểu thành lạm phát mục tiêu ở mức 4%.

Thay vào đó, các cơ quan quản lý nên công bố mức lạm phát mục tiêu và lạm phát kiểm soát. Khi đó thị trường và người dân sẽ tiếp nhận tín hiệu chính xác hơn.

Đồng thời, phối hợp chính sách (nhất là giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và chính sách giá cả) tiếp tục phát huy và làm tốt hơn nữa, nhất là trong khâu phát hành trái phiếu Chính phủ, khâu trung hòa lượng tiền từ cổ phần hóa, thoái vốn và điều chỉnh giá dịch vụ công do Nhà nước quản lý.

Tiếp đến là giảm mức độ rủi ro của nền kinh tế và tổ chức, doanh nghiệp. Từ những khuyến nghị của các tổ chức định hạng quốc tế và thực trạng doanh nghiệp hiện nay, TS.Cấn Văn Lực và nhóm cộng sự cho rằng, Việt Nam nên tập trung: thúc đẩy cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia một cách thực chất, lâu bền; đẩy nhanh tái cơ cấu nền kinh tế, đảm bảo phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn, các tổ chức, thị trường then chốt lành mạnh hơn; tăng các gối đệm, tăng khả năng chống chịu cú sốc bên ngoài, trong đó cần tập trung đẩy nhanh xử lý nợ xấu, tái cơ cấu ngân sách nhà nước…;

Tăng năng lực tài chính, quản lý rủi ro của doanh nghiệp; tăng cường minh bạch hóa thông tin của nền kinh tế và doanh nghiệp, giúp các tổ chức định hạng, nhà đầu tư có cơ sở đánh giá rủi ro chính xác và tốt hơn…

Cuối cùng, để giảm chi phí giao dịch của nền kinh tế có nhiều việc cần làm nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy: “minh bạch hóa thông tin, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và thay đổi cơ chế tiền lương của công chức viên chức là 3 biện pháp mạnh góp phần đẩy lùi tham nhũng và chi phí không chính thức”.

Comments

comments

1 / Mệnh kim đeo vàng hay bạc?

Mệnh kim đeo vàng hay bạc cần xét theo phong thuỷ ngũ hành tương sinh về màu sắc tương hợp, tương khắc để biết nên đeo vàng hay đeo bạc phù hợp với mạng kim. Mệnh kim đeo vàng hay bạcÂm Dương và Ngũ hành là hai khái niệm cơ bản để hình thành nên học thuyết triết học cổ của Trung Hoa nói riêng và phương Đông nói chung. Hiểu đơn giản, Ngũ hành là khái niệm biểu hiện khả năng biến đổi và tương tác của vạn vật, được coi là cơ sở để xem xét mối tương quan của mọi sự vật, hiện tượng có trên đời. Mạng Kim (hay hành Kim) là một trong 5 hành thuộc Ngũ hành, bao gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản: Sinh – Khắc...

2 / Nguyên nhân tại sao đeo vàng bị đen?

Nhiều người đeo nhẫn vàng bị đen tay, bị dị ứng ngứa ngáy khó chịu hoặc đeo vàng trắng bị dị ứng. Tìm nguyên nhân tại sao đeo vàng bị đen và có bị sao không sẽ được các bác sĩ d liễu giải đáp một cách cặn kẽ như sau.Nên đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm?Nguyên nhân tại sao đeo vàng bị đen? Ngừoi tiêu dùng khi đeo các loại trang sức bằng kim loại như vàng, bạc, vàng trắng một thời gian vùng da tay nơi tiếp xúc trực tiếp với nhẫn, vòng tay hay dây chuyền sẽ xuất hiện vệt xanh, xanh đen hoặc thậm chí là màu đen. Nguyên nhân là do đâu?Hơn nữa, những vết màu xanh này còn có màu khá giống với mạch máu dưới da - làm bạn thêm hoang mang về vấn đề sức khỏe. Và rồi, số phận...

3 / Nhẫn cưới vàng tây 18k TpHCM

Nhẫn cưới vàng tây 18k TpHCM: nhẫn tròn trơn rẻ giá bao nhiêu 1 cặp được tham khảo từ nhẫn cưới tiệm vàng Ngọc Thẩm TpHCM, Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang ..v...v..BST nhẫn cưới vàng tây 18k TpHCM  Tuỳ thuộc vào gia vang 18k hom nay bao nhiêu tiền một chỉ mà có giá chính xác cho 1 cặp nhẫn cưới vàng 18k.Ngoài cách tham khảo giá vàng 18k trực tiếp tại tiệm vàng thì người tiêu dùng còn có thể biết cách tính giá vàng 18k theo hướng dẫn như sau:vàng 18k là vàng có hàm lượng vàng chiếm 18 miếng/24 miếng ~ 75% (7 tuổi rưỡi). Tùy theo hàm lượng vàng mà ta sẽ có nhiều loại vàng tây ví dụ như vàng 9k, vàng 10k, vàng 14k, vàng 18k.Hàm lượng vàng trong vàng...

4 / Giá gấu bông Teddy màu nâu

Chi tiết bảng giá gấu bông Teddy màu nâu loại từ 0.5m, 0.8 m đến kích thước 1m, 1m2, 1m4, 1m6 1.8m cho đến 2m sẽ cho bạn biết giá gấu Teddy bao nhiều tiền?Vàng 9999 bao nhiêu 1 chỉ?Giá Bạch Kim hôm nay bao nhiêu?Bảng giá gấu bông Teddy màu nâu, begie, trắng, màu hồngBảng giá cập nhật theo bảng công bố chính thức của gấu teddy chính hãng tphcm, hà nội hiện nay - Teddy HouseGấu Andy 12: 440.000đGấu Andy 8: 240.000₫Gấu Erika: 280.000₫Gấu Festa: 530.000₫Gấu Happy: 350.000₫Gấu Honey: 370.000₫Gấu Jo Jr: 270.000₫Gấu Joseph: 290.000₫Gấu Ken: 390.000₫Gấu Knut: 530.000₫Gấu Logo: 430.000₫Gấu Martie: 470.000₫Gấu Nana: 520.000₫Gấu Phillip: 410.000₫Gấu Rose: 350.000₫Gấu Sandra: 390.000₫Gấu Tambo: 290.000₫Giá gấu Teddy màu nâu:...

5 / Cách nhận biết tờ 500k giả với tiền 500.000đ thật bằng mắt thường

Hướng dẫn cách nhận biết tờ 500k giả với tờ polyme 500.000đ thật giúp người tiêu dùng biết tiền giả 500.000 đồng có khác biệt rõ nét nào với tiền thật.Hướng dẫn cách nhận biết vàng trắng thật hay giảCách phân biệt vàng trắng và bạc bằng mắt thường có chính xác?Cách nhận biết tờ 500k giả qua các dấu hiệuThông tin lừa đảo đổi tiền thật lấy tiền giả ngày càng phổ biến trên facebook, google với các nội dung như "1 triệu tiền thật đổi 5 triệu tiền giả, hay thậm chí tỉ lệ đổi cao hơn nữa là 1 triệu tiền thật lấy 12 triệu tiền giả, cao hơn nữa thì 2.000.000đ tiền thật mua 24.000.000đ tiền giả..."Vậy thật hư mua bán tiền giả có thật không và cách nhận biết những đồng...

Shares