Xem ngay
sale image

Mệnh theo năm sinh: bảng tra chính xác nhất từ năm 1905 đến nay

16:46 06/05/2018

Với các thầy phong thủy chắc chắn không lạ lẫm với bảng tra cung mệnh ngũ hành theo năm sinhđược áp dụng trong công việc hàng ngày, nhưng MỆNH THEO NĂM SINH với người đôi khi mới tra cứu thì không dễ dàng gì biết được năm sinh của mình là mệnh gì, cung gì trong ngũ hành.

Bảng tra mệnh theo năm sinh chuẩn nhất

Sẽ có rất nhiều lần bạn gặp vấn đề nào đó cần được giải thích, chấm tử vi, sự tương hợp tương khắc trong cuộc sống hàng ngày cần đến thông tin “Mệnh của mình là mệnh gì? Kim Thủy Hỏa Thổ hay Mộc?

Mệnh theo năm sinh

Tham khảo bảng sau và so sánh với tuổi theo âm lịch của bạn thuộc vào năm nào trùng khớp bảng mệnh theo năm sinh bên dưới bạn sẽ không cần phải biết cách tính mệnh theo ngày tháng năm sinh của các chuyên gia phong thủy mà vẫn chính xác.

thông tin được cập nhật từ năm 1905 che đến hiện nay, dó đó dù bạn sinh vào năm 1988, 1989, 1990 hay các năm vào 1991, 1997, 2000, 2001, 2002, 2014, 2015 cũng sẽ biết sinh vào năm đó mạng gì, con gì:

Năm

Năm âm lịch

Ngũ hành

Giải nghĩa

Mệnh nam

Mệnh nữ

1905

Ất TỵPhú Đăng HỏaLửa đèn toKhôn ThổKhảm Thuỷ

1906

Bính NgọThiên Hà ThủyNước trên trờiTốn MộcKhôn Thổ

1907

Đinh MùiThiên Hà ThủyNước trên trờiChấn MộcChấn Mộc

1908

Mậu ThânĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhôn ThổTốn Mộc

1909

Kỷ DậuĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhảm ThuỷKhôn Thổ

1910

Canh TuấtThoa Xuyến KimVàng trang sứcLy HoảCàn Kim

1911

Tân HợiThoa Xuyến KimVàng trang sứcCấn ThổĐoài Kim

1912

Nhâm TýTang Đố MộcGỗ cây dâuĐoài KimCấn Thổ

1913

Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâuCàn KimLy Hoả

1914

Giáp DầnĐại Khe ThủyNước khe lớnKhôn ThổKhảm Thuỷ

1915

Ất MãoĐại Khe ThủyNước khe lớnTốn MộcKhôn Thổ

1916

Bính ThìnSa Trung ThổĐất pha cátChấn MộcChấn Mộc

1917

Đinh TỵSa Trung ThổĐất pha cátKhôn ThổTốn Mộc

1918

Mậu NgọThiên Thượng HỏaLửa trên trờiKhảm ThuỷKhôn Thổ

1919

Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trờiLy HoảCàn Kim

1920

Canh ThânThạch Lựu MộcGỗ cây lựuCấn ThổĐoài Kim

1921

Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây lựuĐoài KimCấn Thổ

1922

Nhâm TuấtĐại Hải ThủyNước biển lớnCàn KimLy Hoả

1923

Quý HợiĐại Hải ThủyNước biển lớnKhôn ThổKhảm Thuỷ

1924

Giáp TýHải Trung KimVàng trong biểnTốn MộcKhôn Thổ

1925

Ất SửuHải Trung KimVàng trong biểnChấn MộcChấn Mộc

1926

Bính DầnLư Trung HỏaLửa trong lòKhôn ThổTốn Mộc

1927

Đinh MãoLư Trung HỏaLửa trong lòKhảm ThuỷKhôn Thổ

1928

Mậu ThìnĐại Lâm MộcGỗ rừng giàLy HoảCàn Kim

1929

Kỷ TỵĐại Lâm MộcGỗ rừng giàCấn ThổĐoài Kim

1930

Canh NgọLộ Bàng ThổĐất đường điĐoài KimCấn Thổ

1931

Tân MùiLộ Bàng ThổĐất đường điCàn KimLy Hoả

1932

Nhâm ThânKiếm Phong KimVàng mũi kiếmKhôn ThổKhảm Thuỷ

1933

Quý DậuKiếm Phong KimVàng mũi kiếmTốn MộcKhôn Thổ

1934

Giáp TuấtSơn Đầu HỏaLửa trên núiChấn MộcChấn Mộc

1935

Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núiKhôn ThổTốn Mộc

1936

Bính TýGiảm Hạ ThủyNước cuối kheKhảm ThuỷKhôn Thổ

1937

Đinh SửuGiảm Hạ ThủyNước cuối kheLy HoảCàn Kim

1938

Mậu DầnThành Đầu ThổĐất trên thànhCấn ThổĐoài Kim

1939

Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên thànhĐoài KimCấn Thổ

1940

Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đènCàn KimLy Hoả

1941

Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đènKhôn ThổKhảm Thuỷ

1942

Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dươngTốn MộcKhôn Thổ

1943

Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dươngChấn MộcChấn Mộc

1944

Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhôn ThổTốn Mộc

1945

Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhảm ThuỷKhôn Thổ

1946

Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhàLy HoảCàn Kim

1947

Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhàCấn ThổĐoài Kim

1948

Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sétĐoài KimCấn Thổ

1949

Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sétCàn KimLy Hoả

1950

Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng báchKhôn ThổKhảm Thuỷ

1951

Tân MãoTùng Bách MộcGỗ tùng báchTốn MộcKhôn Thổ

1952

Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhChấn MộcChấn Mộc

1953

Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhKhôn ThổTốn Mộc

1954

Giáp NgọSa Trung KimVàng trong cátKhảm ThuỷKhôn Thổ

1955

Ất MùiSa Trung KimVàng trong cátLy HoảCàn Kim

1956

Bính ThânSơn Hạ HỏaLửa trên núiCấn ThổĐoài Kim

1957

Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa trên núiĐoài KimCấn Thổ

1958

Mậu TuấtBình Địa MộcGỗ đồng bằngCàn KimLy Hoả

1959

Kỷ HợiBình Địa MộcGỗ đồng bằngKhôn ThổKhảm Thuỷ

1960

Canh TýBích Thượng ThổĐất tò vòTốn MộcKhôn Thổ

1961

Tân SửuBích Thượng ThổĐất tò vòChấn MộcChấn Mộc

1962

Nhâm DầnKim Bạch KimVàng pha bạcKhôn ThổTốn Mộc

1963

Quý MãoKim Bạch KimVàng pha bạcKhảm ThuỷKhôn Thổ

1964

Giáp ThìnPhú Đăng HỏaLửa đèn toLy HoảCàn Kim

1965

Ất TỵPhú Đăng HỏaLửa đèn toCấn ThổĐoài Kim

1966

Bính NgọThiên Hà ThủyNước trên trờiĐoài KimCấn Thổ

1967

Đinh MùiThiên Hà ThủyNước trên trờiCàn KimLy Hoả

1968

Mậu ThânĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhôn ThổKhảm Thuỷ

1969

Kỷ DậuĐại Trạch ThổĐất nền nhàTốn MộcKhôn Thổ

1970

Canh TuấtThoa Xuyến KimVàng trang sứcChấn MộcChấn Mộc

1971

Tân HợiThoa Xuyến KimVàng trang sứcKhôn ThổTốn Mộc

1972

Nhâm TýTang Đố MộcGỗ cây dâuKhảm ThuỷKhôn Thổ

1973

Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâuLy HoảCàn Kim

1974

Giáp DầnĐại Khe ThủyNước khe lớnCấn ThổĐoài Kim

1975

Ất MãoĐại Khe ThủyNước khe lớnĐoài KimCấn Thổ

1976

Bính ThìnSa Trung ThổĐất pha cátCàn KimLy Hoả

1977

Đinh TỵSa Trung ThổĐất pha cátKhôn ThổKhảm Thuỷ

1978

Mậu NgọThiên Thượng HỏaLửa trên trờiTốn MộcKhôn Thổ

1979

Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trờiChấn MộcChấn Mộc

1980

Canh ThânThạch Lựu MộcGỗ cây lựuKhôn ThổTốn Mộc

1981

Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây lựuKhảm ThuỷKhôn Thổ

1982

Nhâm TuấtĐại Hải ThủyNước biển lớnLy HoảCàn Kim

1983

Quý HợiĐại Hải ThủyNước biển lớnCấn ThổĐoài Kim

1984

Giáp TýHải Trung KimVàng trong biểnĐoài KimCấn Thổ

1985

Ất SửuHải Trung KimVàng trong biểnCàn KimLy Hoả

1986

Bính DầnLư Trung HỏaLửa trong lòKhôn ThổKhảm Thuỷ

1987

Đinh MãoLư Trung HỏaLửa trong lòTốn MộcKhôn Thổ

1988

Mậu ThìnĐại Lâm MộcGỗ rừng giàChấn MộcChấn Mộc

1989

Kỷ TỵĐại Lâm MộcGỗ rừng giàKhôn ThổTốn Mộc

1990

Canh NgọLộ Bàng ThổĐất đường điKhảm ThuỷKhôn Thổ

1991

Tân MùiLộ Bàng ThổĐất đường điLy HoảCàn Kim

1992

Nhâm ThânKiếm Phong KimVàng mũi kiếmCấn ThổĐoài Kim

1993

Quý DậuKiếm Phong KimVàng mũi kiếmĐoài KimCấn Thổ

1994

Giáp TuấtSơn Đầu HỏaLửa trên núiCàn KimLy Hoả

1995

Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núiKhôn ThổKhảm Thuỷ

1996

Bính TýGiảm Hạ ThủyNước cuối kheTốn MộcKhôn Thổ

1997

Đinh SửuGiảm Hạ ThủyNước cuối kheChấn MộcChấn Mộc

1998

Mậu DầnThành Đầu ThổĐất trên thànhKhôn ThổTốn Mộc

1999

Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên thànhKhảm ThuỷKhôn Thổ

2000

Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đènLy HoảCàn Kim

2001

Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đènCấn ThổĐoài Kim

2002

Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dươngĐoài KimCấn Thổ

2003

Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dươngCàn KimLy Hoả

2004

Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhôn ThổKhảm Thuỷ

2005

Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suốiTốn MộcKhôn Thổ

2006

Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhàChấn MộcChấn Mộc

2007

Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhàKhôn ThổTốn Mộc

2008

Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sétKhảm ThuỷKhôn Thổ

2009

Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sétLy HoảCàn Kim

2010

Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng báchCấn ThổĐoài Kim

2011

Tân MãoTùng Bách MộcGỗ tùng báchĐoài KimCấn Thổ

2012

Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhCàn KimLy Hoả

2013

Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhKhôn ThổKhảm Thuỷ

2014

Giáp NgọSa Trung KimVàng trong cátTốn MộcKhôn Thổ

2015

Ất MùiSa Trung KimVàng trong cátChấn MộcChấn Mộc

2016

Bính ThânSơn Hạ HỏaLửa trên núiKhôn ThổTốn Mộc

2017

Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa trên núiKhảm ThuỷKhôn Thổ

2018

Mậu TuấtBình Địa MộcGỗ đồng bằngLy HoảCàn Kim

2019

Kỷ HợiBình Địa MộcGỗ Đồng BằngCấn ThổĐoài Kim

Giải thích mạng theo năm sinh âm lịch

Tại sao có năm âm lịch bên cạnh số năm cụ thể? Đơn giản là ngày âm lịch không trùng với ngày dương lịch và có khả năng đầu năm dương lịch vẫn là cuối năm âm lịch. Tất cả thong tin liên quan đến phong thủy ngũ hành, xem ngày tháng tốt xấu hay sự tương hợp tương khắc của mệnh này với mệnh kia ra sao đều được dựa vào ngày sinh âm lịch.

Ví dụ dựa vào bản trên bạn sẽ biết được nếu năm sinh âm lịch của mình là năm 1995 là mệnh gì trong ngũ hành, năm 2018 Nam mệnh gì, Nữ mệnh gì.

Ví dụ người Nam & Nữ cùng sinh năm 2001 sẽ có chung mệnh với nhau là Bạch Lạp Kim nhưng nam sinh năm này là Cấn Thổ, nữ là Đoài Kim. Tương tự, người sinh năm 1997 thuộc mệnh Giảm Hạ Thủy, cả nam & nữ đều thuộc Chấn Mộc.

Comments

comments

1 / Trâu vàng 9999 món được người dân săn đón trong ngày vía thần tài 2021

Trước ngày vía Thần Tài, các tên thương hiệu tiến thưởng trong nước hàng loạt tung ra nhiều mẫu trâu tiến thưởng cho năm Tân Sửu. Những mẫu này đa dạng về trọng lượng, lạnh lẽo tiền and mẫu mã. Trong Hình ảnh là mẫu trâu đúc nguyên khối làm từ tiến thưởng 9999, khối lượng từ 3 đến 5 chỉ của DOJI. Rét tiền nhờ vào lạnh quà hiện tại cộng thêm tiền công chế tạo.Dường như, Brand Name này cũng cho công bố tủ chứa đồ đồng vàng Kim ngưu chiêu tài từ một đến mười chỉ, tính theo giá vàng 9999. Ngoài trâu vàng, hãng còn chào làng bộ sưu tầm Âu tiến thưởng phúc long, vàng ép vỉ Thần Tài đại phát, Thần Tài thịnh vượng, Nhẫn lộc phát tài....giá vàng 9999 hôm...

2 / 1 phân vàng bao nhiêu tiền?

Mua 5 phân vàng là bao nhiêu tiền và bán 1 phân vàng bao nhiêu tiền khi mua hoặc bán tại TpHCM. Mua 3, 5 phân vàng bằng bao nhiêu tiền ở Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Long An, Tiền Giang các loại vàng 24k, vàng miếng 18k 7.5 của các thương hiệu SJC, Doji, Mi Hồng, Bảo Tín Minh Châu, rồng vàng thăng long theo bảng giá hôm nay.1 tấn vàng là bao nhiêu lượng?1 phân vàng bao nhiêu tiền? Để tính được 1 phân vàng bao nhiêu tiền hiện nay cần tham khảo theo thông tin mới nhất gia vang ngay hom nay 1 lượng vàng SJC 24k.Để biết chính xác 1 phân vàng bằng bao nhiêu tiền thì cần biết 1 phân bằng 1 phần bao nhiêu của 1 lượng vàng, 1 chỉ vàng hay 1 cây vàng bằng công thức cách quy đổi đơn vị đo lường vàng như sau:1 zem= 10...

3 / Nguyên TGĐ công ty cổ phần Nguyễn Kim – Phạm Nhật Vinh là ai?

Cơ quan cảnh sát khảo sát Công an Thành Phố Hồ Chí Minh vừa hoàn thành tóm lại khảo sát vụ tham ô and vi phạm luật pháp về cai quản, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát xa hoa tại C.ty cổ phần cách tân và phát triển Nam TP sài gòn (SADECO).Nguyên tổng giám đốc C.ty Nguyễn Kim Nguyễn Nhật Vinh - Ảnh: Dân tríKèm với toàn thể giấy tờ, cơ quan điều tra chuyển Viện Kiểm sát cùng cấp đề xuất truy vấn tố Tề Trí Dũng (cựu tổng giám đốc công ty IPC kiêm quản trị hội đồng quản trị công ty SADECO) and biển Thị Thanh Phúc (cựu TGĐ công ty SADECO) về tội biển thủ gia tài hơn 1,7 tỷ VNĐ & vi phạm điều khoản về làm chủ, sử dụng gia sản quốc gia gây thất thoát hoang phí.chi tiết là hành động sử dụng...

4 / Thẻ phụ Sacombank là gì? Cách mở thẻ phụ Sacombank như thế nào?

Thẻ chính và thẻ phụ Sacombank khác gì nhau? Thẻ phụ Sacombank cũng là sản phẩm thẻ tín dụng Sacombank được mở dựa trên chủ thẻ chính. Thẻ phụ giúp cho khách hàng mở rộng tiện ích sử dụng của của thẻ tín dụng Sacombank tới các người thân. Mỗi thẻ chính được cấp tối đa 02 thẻ phụ và chủ thẻ phụ không cần chứng minh thu nhập. Hạn mức tín dụng của thẻ phụ Sacombank được phép dùng chung với thẻ chính và do chủ thẻ chính quy định. Mọi giao dịch của thẻ phụ sẽ được ghi nhận trong bản sao kê hàng tháng của thẻ chính và do chủ thẻ chính thanh toán. Thẻ phụ tín dụng Sacombank khác với thẻ chính là khi mở thẻ không cần chứng minh thu nhập, hạn mức tín dụng được cấp sẽ thấp...

5 / Thông tin chi tiết về thẻ tin dụng VPBank và cách mở thẻ chính và thẻ phụ VPBank

Thẻ chính và thẻ phụ VPBank khác gì nhau?Thẻ phụ VPBank là chỉ thẻ nguồn đầu tư phụ được tách ra từ thẻ nguồn vốn vay chính và dùng chung hạn mức nguồn đầu tư có thẻ chính. Thẻ phụ được phát hành sau thẻ chính, và chịu chi phối bởi thẻ chính.Mở thẻ nguồn đầu tư phụ sở hữu tức là thêm số lượng người được dùng hạn mức nguồn hỗ trợ của thẻ chính, thay vì chỉ sở hữu chủ thẻ chính được sử dụng thì sẽ có thêm người thân của chủ thẻ chính được tiêu dùng. Mọi đàm phán của chủ thẻ phụ đều tính vào sao kê của chủ thẻ chính và do chủ thẻ chính trả tiền dư nợ.Phí thường niên của thẻ phụ được tính phí riêng tách biệt so có thẻ chính, bình thường mức phí...

Shares