Loading...
Loading...

Khi bạn mua các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô nên tham khảo xem bảo hiểm xe ô tô nào tốt nhất hiện nay mà nhiều người vẫn thường chọn để mua năm 2017.

  • Có 500 triệu nên mua xe 7 chỗ loại nào?
  • có 500 triệu nên mua xe ô tô nào?

các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô

Theo luật giao thông đường bộ cũng như quy đinh pháp luật về bảo hiểm trách nhiệm dân sự, khi sở hữu bất kỳ chiếc xe oto nào thì luôn phải có các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô.

các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô

Thông tin bên dưới sẽ giải đáp các thắc mắc như là

  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là gì?
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3
  • phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô
  • bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • bieu phi tnds xe co gioi 2015
  • mức phí bảo hiểm xe ô tô
  • mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô ở đâu
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là gì
  • bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì

bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là gì

bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn.

Hiện tại, có 4 hình thức bảo hiểm mà khách hàng khi mua xe có thể tham gia tại hầu hết các công ty bảo hiểm gồm:

  • Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe;
  • Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới;
  • Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe.

Trong 4 loại trên, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô  mà tất cả các cá nhân tổ chức (gồm cả cá nhân người nước ngoài) sở hữu xe hơi tại Việt Nam phải tham gia theo quy định của nhà nước.

quyền lợi khi tham gia bảo hiểm bắt buộc

  • Khi mua bảo hiểm này, chủ xe cơ giới sẽ được công ty bảo hiểm thanh toán số tiền mà họ phải bồi thường theo Luật dân sự về những thiệt hại đã gây ra cho người thứ ba và hành khách trên xe theo hợp đồng vận chuyển do việc sử dụng xe cơ giới gây ra.
  • Đối với những trường hợp thiệt hại về người, bảo hiểm sẽ thanh toán các chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, mai táng phí hợp lý….và mức độ lỗi của chủ xe.
  • Đối với tài sản, khoản thanh toán được tính trên cơ sở thiệt hại thực tế và lỗi của chủ xe.
  • Ngoài ra, chủ xe còn được thanh toàn chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan đến vụ tai nạn đó như gọi cứu hỏa, sử dụng bình chữa cháy.
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
2. Mã nghiệp vụ (theo BEST) VTP
2. Đối tượng bảo hiểm Trách nhiệm dân sự
3. Người được bảo hiểm + Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) : là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.
– Xe cơ giới : bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo).
4. Phạm vi bồi thường – Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
– Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
5. Các loại trừ bảo hiểmcác loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô – Hành động cố ý của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
– Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy.
– Lái xe không có giấy phép lái xe phù hợp.
– Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
– Chiến tranh, khủng bố, động đất.
– Thiệt hại đối với vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
6. Mức trách nhiệm bảo hiểm – Đối với thiệt hại về người: 100.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
– Đối với thiệt hại về tài sản (do xe ô tô gây ra) : 100.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.
7. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm – Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.
– Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm

phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 2016

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 2016 áp dụng cho năm 2017 mới nhất như sau

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng thanh toán
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô đồng/1 năm 319
II Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi đồng/1 năm 480.7
2 Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi đồng/1 năm 873.4
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi đồng/1 năm 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) đồng/1 năm 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 831.6
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.188.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.387.300
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.544.400
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.663.200
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 1.821.600
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.004.200
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.253.900
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.443.100
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.366.400
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.359.400
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 2.989.800
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.265.900
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.345.100
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.510.100
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.700.400
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 3.866.500
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 4.056.800
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 5.095.200
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/1 năm 5.294.300
22 Trên 25 chỗ ngồi đồng/1 năm ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IV Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn đồng/1 năm 938.3
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn đồng/1 năm 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn đồng/1 năm 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn đồng/1 năm 3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

  • Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

  • Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.
  • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II
  • Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

  • Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

  • Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

  • Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

  • Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

quy định mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Trích chương 2 điều 6 như sau:

Điều 6. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

1. Chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Nghị định này và Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính quy định.

2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới các hình thức sau:

a. Trực tiếp;

b. Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm;

c. Thông qua đấu thầu;

d. Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thông qua đại lý bảo hiểm thì đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định khác của pháp luật liên quan.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm khác trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đó chấp thuận bằng văn bản.

Điều 7. Phạm vi bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

bảo hiểm tự nguyện xe ô tô

Ngoài loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô thì 3 loại hình bảo hiểm sau hoàn toàn do khách hàng tự nguyện theo nội dung thỏa thuận với các công ty bảo hiểm. Đặc biệt trong đó, với loại hình bảo hiểm vật chất xe, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại vật chất xe gây ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong các trường hợp đâm va, lật đổ, hỏa hoạn, cháy nổ, những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên (bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, mất toàn bộ xe).

bảo hiểm xe ô tô nào tốt nhất

Hiện nay với các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô thì hầu như tất cả các công ty bảo hiểm lớn tại Việt Nam đều đang có bán các gói dịch vụ bảo hiểm này như Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, Pjico

Xem các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô

bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
mức phí bảo hiểm xe ô tô
mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô ở đâu
các loại bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô
bieu phi tnds xe co gioi 2015
bán bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
bảo hiểm bắt buộc xe ô tô là gì
bán bảo hiểm ô tô bắt buộc giá rẻ
phi bao hiem dan su xe oto

Comments

comments